Các loại ống nghiệm sử dụng phòng xét nghiệm y học

Các ống nghiệm lấy máu có chứa một chất phụ gia làm tăng tốc độ đông máu (chất kích hoạt cục máu đông) hoặc ngăn không cho máu đông (thuốc chống đông máu)

Danh sách dưới đây liệt kê các ống lấy máu được sử dụng phổ biến nhất, các thành phần và cơ chế của chúng:

Thứ nhất: Ống màu đỏ

+ Thành phần: nó được sử dụng cho các xét nghiệm sinh hóa cần huyết thanh để xét nghiệm, không có hoặc chứa các hạt silica đóng vai trò là chất kích thích hoạt cục máu đông

+ Cơ chế: Chất kích hoạt cục máu đông giúp thúc đẩy quá trình đông máu bằng các hạt thủy tinh hoặc silica.

+ Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Xét nghiệm huyết thanh (glucose, cholesterol, triglyceride, HDL, kali, amylase, kiềm phosphatase, BUN, CK, men gan) ngân hang máu, huyết thanh học (sàng lọc kháng thể, DAT, RPR, monospot, yếu tố thấp khớp, ANA)

Thứ hai: Ống màu vàng

+ Thành phần: SPS chống đông máu (Natri Polyanetholsulfonate) & ACD (axit citrate dextrose)

+ Cơ chế: Ngăn chặn hình thành cục máu đông và sự phát triển của vi khuẩn

+ Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, quan hệ cha con) với SPS – Danh cho việc nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, quan hệ cha con). SPS hỗ trợ trong việc phục hồi các vi sinh vật bằng cách làm chậm / dừng các hoạt động của bổ thể, thực bào và một số loại kháng sinh nhất định.

Các ống có ACD là dành cho nghiên cứu tế bào, HLA, xét nghiệm quan hệ cha con.

Thứ 3: Ống màu xanh nhạt

+ Thành phần: Natri Citrate. Ống màu xanh được sử dụng cho các xét nghiệm liên quan đến hệ thống đông máu.

+ Cơ chế: Liên kết và loại bỏ canxi để ngăn chặn cục máu đông.

+ Sử dụng trong phòng xét nghiệm:

PT (thời gian Prothrombin – đánh giá hệ thống bên ngoài của tầng đông máu & theo dõi liệu pháp Coumadin)

APTT/PTT (thời gian điều trị một phần của huyết khối – đánh giá hệ thống nội tâm của thời gian đông máu)

FPT (sản phẩm thoái hóa Fibrinogen)

TT (thời gian Thrombin)….

Thứ tư: Ống màu xanh lá cây hoặc đen

+ Thành phần: Heparin (Natri/Liti/ Amoni)

+ Cơ chế: Ức chế sự hình thành thrombin để ngăn ngừa đông máu

+ Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Xét nghiệm hóa sinh: amoniac, điện giải carboxyhemoglobin & STAT, sàng lọc nhiễm sắc thể, insulin, renin và aldosterone…

Thứ 5. Ống màu tím

Những ống này thường được sử dụng để xét nghiệm huyết học trong đó toàn bộ máu là cần thiết để phân tích.

Thành phần: EDTA (Ethylenediaminetetraacetic Acid)

Cơ chế : Loại bỏ canxi ngăn ngừa đông máu

Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm huyết học (ESR, CBC w / diff., HgBA1c)

cho các tế bào bất thường hoặc ký sinh trùng sốt rét, hồng cầu lưới, folate hồng cầu, xét nghiệm Monospot cho EBV, hormone tuyến cận giáp (PTH)

Thứ 6. Ống Xám

Thành phần : Kali oxalate và Natri florua

Cơ chế : Natri florua hoạt động như một chất chống tăng sắc tố để đảm bảo rằng không có sự phân hủy glucose xảy ra trong mẫu sau khi được lấy. Kali oxalate loại bỏ canxi và hoạt động như một chất chống đông máu.

Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Xét nghiệm hóa sinh, đặc biệt là glucose (đường) và lactate, Thử nghiệm dung nạp Glucose (GTT)

Thứ 7. Đen

Thành phần : Natri Citrate

Cơ chế : Tạo thành muối canxi để loại bỏ canxi

Sử dụng trong phòng xét nghiệm : ESR nhi