Tiêu chuẩn nước cất phòng thí nghiệm hóa

921

Nước cất dùng cho phân tích các chỉ tiêu hóa cần có tiêu chuẩn đặc biệt để tạo ra kết quả thí nghiệm chính xác. Các thành phần vết trong nước nếu tồn dư sẽ ảnh hưởng đến quá trình phân tích. Tiêu chuẩn nước cất cho phòng thí nghiệm hóa sẽ cung cấp các thông tin cần thiết này.

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu và phương pháp thử tương ứng cho ba loại nước dùng trong phòng thí nghiệm để phân tích các hoá chất vô cơ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước để phân tích vết hữu cơ, phân tích các chất hoạt động bề mặt, hoặc phân tích sinh học hay y tế.

Tiêu chuẩn này tương thích với tiêu chuẩn ISO 3696-1987 và TCVN 4851-1989

Phân loại

 Loại một.

Không có chất nhiễm bẩn hoà tan hoặc keo ion và hữu cơ, đáp ứng những yêu cầu phân tích nghiêm ngặt nhất bao gồm cả những yêu cầu về sắc ký chất lỏng đặc tính cao; phải được sản xuất bằng cách sử lý tiếp từ nước loại 2 ( ví dụ thẩm thấu ngược hoặc khử ion hoá sau đó lọc qua một vùng lọc có kích thước lỗ 0,2mm để loại bỏ các chất dạng hạt hoặc chưng cất lại ở một máy làm bằng silic oxit nóng chảy.

Loại 2.

Có rất ít chất nhiễm bẩn vô cơ, hữu cơ hoặc keo và thích hợp cho các mục tiêu phân tích nhậy, bao gồm cả quang phổ hấp thụ nguyên tử (ASS) và xác định các thành phần ở lượng vết; phải được sản xuất, ví dụ như bằng cách chưng cất nhiều lần, hoặc bằng cách khử ion hoá hoặc thẩm thấu ngược sau đó chưng cất.

Loại 3.

Phù hợp với hầu hết các phòng thí nghiệm làm việc theo phương pháp ướt và điều chế các dung dịch thuốc thử; phải được sản xuất, ví dụ như bằng cách chưng cất một lần, khử ion hoá hoặc thẩm thấu ngược. Nếu không có quy định nào khác, loại này được dùng cho phân tích thông thường.

Chú thích: nguồn nước cung cấp ban đầu là nước uống được và sạch. Nếu nước bị nhiễm bẩn nặng về bất kỳ phương diện nào, cũng cần phải được phân tích trước.

Cần tư vấn ISO 17025 mời gọi 0919 099 777

Tiêu chuẩn nước cất phòng thí nghiệm hóa

Nước phải thoả mãn đầy đủ những mức và yêu cầu trong bảng

Tên chỉ tiêu Mức các chỉ tiêu Phương pháp thử
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1.Độ pH ở 250 C phạm vi bao hàm

 

2. Độ dẫn điện ở 250 C tính bằng mS/m, không lớn hơn

 

3. Chất oxy hoá.Hàm lượng oxy(O) tính bằng mg/l không lớn hơn…

 

4. Độ hấp thụ ở 254 nm và chiều dày 1 cm, tính bằng đơn vị hấp thụ, không lớn hơn…

 

5. Hàm lượng cặn sau khi bay hơi ở 1100 C tính bằng mg/kg không lớn hơn…

 

6. Hàm lượng silic dioxit (SiO2) tính bằng mg/l, không lớn hơn…

Không áp dụng (xem chú thích 1)

0,01 (xem chú thích 2)

 

Không áp dụng (xem chú thích 3)

0,001

 

Không áp dụng (xem chú thích 3)

 

0,01

Không áp dụng (xem chú thích 1)

0,1 (xem chú thích 2)

 

0,08

 

 

0,01

 

1

 

0,02

5,0 đến 7,5

0,5

 

0,4

 

 

Không quy định

 

2

 

Không quy định

Điều 6.1

Điều 6.2

 

Điều 6.3

 

 

Điều 6.4

 

Điều 6.5

 

Điều 6.6

 

Các phương pháp phân tích chất lượng nước cất xem tại đây

Xem thêm tiêu chuẩn nước cất phòng vi sinh