Thử nghiệm KIA

3517

Thử nghiệm KIA được sử dụng để phát hiện quá trình lên men carbohydrate. Các phản ứng của KIA giúp loại trừ vi khuẩn cụ thể được phân lập trong họ Enterobacteriaceae. Nếu một sinh vật không thể lên men glucose, thì trong KIA, phản ứng kiềm không thay đổi. Chỉ riêng phản ứng này là đủ để loại trừ một chủng phân lập từ họ Enterobacteriaceae. KIA cũng được sử dụng để xác định giả định Salmonella Shigella và các thành viên khác của họ Enterobacteriaceae.

Thành phần môi trường thử nghiệm KIA

Thành phần của KIA giống với Triple Sugar Iron Agar (TSI) ngoại trừ 10 g sucrose được thêm vào TSI.

Sự kết hợp của bốn dẫn xuất protein – chiết xuất thịt bò, chiết xuất men, peptone và proteose peptone làm cho KIA rất giàu dinh dưỡng. Việc thiếu các chất ức chế cho phép sự phát triển của tất cả trừ các loài vi khuẩn khó tính nhất.

Glucose và lactose là nguồn carbohydrate và được phân bổ đều khắp cả phần nghiêng và phần cuối của ống. Tuy nhiên, đường sữa có nồng độ gấp 10 lần so với đường glucose. Không giống như TSI, sucrose không có trong KIA. Natri thiosunfat là nguồn cung cấp lưu huỳnh và sắt sunfat đóng vai trò là chất phát hiện hiđro sunfua.

Chỉ thị đỏ phenol có màu vàng dưới độ pH là 6,8. Vì độ pH của môi trường chưa cấy được đệm ở mức 7,4. Nên lượng axit sinh ra tương đối nhỏ dẫn đến sự thay đổi màu sắc có thể nhìn thấy được.

Lưu ý

Khi đổ môi trường vào ống phần đáy phải dài hơn độ dốc hoặc ít nhất bằng nhau, để hiệu ứng hai ngăn này được duy trì.

Thời hạn sử dụng

Khoảng 3 tuần hoặc lâu hơn với điều kiện là nắp ống được vặn chặt. Khi có thay đổi về hình thức bên ngoài thì môi trường bị nhiễm bẩn, hư hỏng.

Độ pH của môi trường

Độ pH này phải nằm trong khoảng pH 7,2- 7,6 ở nhiệt độ phòng.

Cấy KIA

Dùng dây thẳng cấy vào môi trường KIA, đầu tiên đâm vào đáy sau đó vạch dốc theo hình zig-zag. Sau khi cấy, đảm bảo rằng các đầu ống được để lỏng.

Nguyên tắc thử nghiệm KIA

Lên men không Lactose

Nếu ống KIA được cấy vi sinh vật lên men glucose không thể sử dụng đường sữa. Thì lượng axit tương đối nhỏ thu được từ quá trình lên men glucose nồng độ 0,1% trong môi trường.

Trong 8 đến 12 giờ ủ đầu tiên, lượng axit này có thể đủ để chuyển cả màu sâu và màu nghiêng sang màu vàng.

Tuy nhiên, trong vài giờ tới, nguồn cung cấp glucose hoàn toàn cạn kiệt. Vi khuẩn bắt đầu phân hủy oxy hóa các axit amin trong phần nghiêng của ống nơi có oxy. Dẫn đến việc giải phóng các amin sớm phản ứng với một lượng nhỏ axit có trong chất nghiêng. Sau 18 đến 24 giờ, toàn bộ phần nghiêng trở lại độ pH kiềm và màu trở lại màu đỏ.

Tuy nhiên, ở phần sâu (phần kỵ khí) của ống. Sự phân hủy axit amin không đủ để chống lại axit được tạo thành và môi trường vẫn có màu vàng.

Do đó, phản ứng kiềm-axit-mạnh trên KIA là một chỉ số quan trọng cho thấy sinh vật thử nghiệm là một sinh vật không lên men lactoza.

Lên men Lactose

Nếu ống KIA được cấy vi sinh vật lên men đường sữa. Mặc dù glucose đã được sử dụng hết sau 8 đến 12 giờ đầu tiên. Quá trình lên men vẫn tiếp tục vì sinh vật có thể sử dụng đường sữa (có nồng độ gấp 10 lần glucose).

Do đó, khi kiểm tra ống sau 18 đến 24 giờ, quá trình tạo axit từ quá trình lên men đường sữa vẫn diễn ra. Cả phần nghiêng và phần sâu đều có màu vàng, dẫn đến phản ứng axit-nghiêng-axit sâu.

Cần tư vấn, đào tạo, thiết kế phòng vi sinh, xây dựng ISO 17025, ISO 15189 mời gọi Tel 0919 099 777. Email: tuvandaotaotriphuc@gmail.com

Đọc kết quả

Vi khuẩn phát triển trên KIA tạo ra ba loại phản ứng chung.

  1. Môi trường không thay đổi nghĩa là Phần nghiêng mang tính kiềm/Phần đáy mang tính kiềm (K/K):Không lên men carbohydrate. Sự hiện diện của trực khuẩn gram âm không lên men , ví dụ như Pseudomonas aeruginosa.
  2. Chất lên men không đường lactoza tức là Phần nghiêng mang tính kiềm/Phần đáy mang tính acid (K/A):Glucose được lên men chứ không phải lactoza. Đây là đặc điểm của vi khuẩn không lên men lactoza, chẳng hạn như các loài Shigella.

Ban đầu, lên men không chứa lactoza thực hiện axit hóa cả môi trường ở đáy và phần nghiêng của môi trường thông qua quá trình lên men glucose. Nhưng môi trường nghiêng trở lại pH kiềm do các amin kiềm. Được hình thành từ quá trình khử carboxyl oxy hóa của peptide gần bề mặt.

  1. Lên men Lactose Phần nghiên mang tính acid/Phần đáy mang tính acid (A/A):Axit hóa hoàn toàn vĩnh viễn bởi vi khuẩn lên men lactoza. Glucose và lactose đều được lên men. Đây là đặc điểm của coliforms lên men đường sữa. Chẳng hạn như Escherichia coli và các loài Klebsiella–Enterobacter.

Sinh khí: Khoảng trống ở đáy ống và vết nứt trên thạch ở giữa ống cho thấy sinh vật sinh khí (CO2 )
Sản xuất H2S:  phần đáy màu đen cho biết sản xuất hydro sunfua (H2S). Đôi khi phần đáy sẽ có màu đen hoàn toàn. Do phần đầu của ống có tính axit (màu vàng bị che đi do H 2 S sinh ra). Các vi khuẩn không lên men lactoza, tạo ra hydro sunfua, chẳng hạn như các loài Salmonella , các loài Citrobacter và các loài Proteus tạo màu đen kiềm/axit (đen).

A: Axit/Axit, Khí; B: Axit/Axit, Không khí; C: Kiềm/Axit; D: Kiềm/Axit, H2S+; E: Kiềm/Kiềm

Loại vi sinh vật phản ứng trong KIA

Tên sinh vật Phản ứng
(Đỏ = Kiềm, Vàng = Axit)
Khí ga H2 S _
Pseudomonas aeruginosa Kiềm/kiềm

Nhóm E.coli AD
Axit/Axit
Kiềm/Axit
+
+

Các loài Shigella (S.dysenteriae, S.flexneri, S.boydii, và S. sonnei) Kiềm/ Axit
vi khuẩn Salmonella Paratyphi A Kiềm/ Axit +
vi khuẩn Salmonella Paratyphi B Kiềm/ Axit + +
vi khuẩn Salmonella Paratyphi C Kiềm/ Axit + +
khuẩn typhi Kiềm/ Axit +
Các serovar Salmonella khác Kiềm/ Axit + (yếu) đ
Klebsiella viêm phổi Axit / Axit ++
Klebsiella oxytoca Axit / Axit ++
Klebsiella (trước đây là Enterobacter ) aerogenes Axit / Axit ++
Enterobacter cloacae Axit / Axit ++
Citrobacter freundii Axit/Axit hoặc Kiềm/Axit + +
Serriatia mercescens Kiềm/Axit +
Proteus thô tục Kiềm/Axit +/- +
Proteus mirabilis Kiềm/Axit + +
Morganella morganii Kiềm/Axit +
Yersinia enterocolitica Kiềm/Axit

Alk: Kiềm; + 90% chủng trở lên dương tính; – 90% hoặc nhiều chủng là âm tính; ++ phản ứng dương tính mạnh; d: các chủng khác nhau cho kết quả khác nhau.

Xem thêm

Khả năng đông huyết tương

Nguồn: Biochemical tests for indentification of medical bacterial (Jean F.Mactaddin).

Cần tư vấn, đào tạo, thiết kế phòng vi sinh, xây dựng ISO 17025, ISO 15189 mời gọi Tel 0919 099 777. Email: tuvandaotaotriphuc@gmail.com